Kĩ thuật chăn nuôi
> Thú y
26/06/2015 02:06:50
Dịch tai xanh – Điều trị các bệnh bội nhiễm / PRRS – Treatment of surinfections
Hội chứng PRRS (bệnh tai xanh) gây suy giảm hệ thống miễn dịch nên heo dễ bị bội nhiễm nhiều bệnh truyền nhiễm khác làm tăng tỉ lệ chết lên đến 60-100%. Các biện pháp điều trị sau đây giúp giảm thiểu thiệt hại do các loại bệnh bội nhiễm khác nhau gây ra.

Các bệnh đường hô hấp (suyễn heo viêm phổi - màng phổi tụ huyết trùng bệnh Glasser):

Heo mắc suyễn heo dễ bị bội nhiễm bệnh tai xanh và ngược lại. Trong trường hợp bội nhiễm một hay nhiều bệnh đường hô hấp heo mắc bệnh tai xanh biểu hiện các triệu chứng trầm trọng hơn đặc biệt biểu hiện hô hấp:

- Ho nhiều và sốt cao hơn (41-42oC).

- Thở khó trầm trọng há miệng thở ngồi như chó ngồi.

- Dịch mũi nhiều nhầy đục đóng cục ở lỗ mũi.

- Kiệt sức. Tỉ lệ chết cao.

Ngoài các triệu chứng chung như trên có thể phân biệt từng bệnh qua một số triệu chứng như sau:

Suyễn heo

Viêm phổi màng phổi

Tụ huyết trùng

Bệnh Glasser

Ho khan tràng dài 7-10 cái ngồi ho kiểu chó ngồi.

- Ho ngắn 2-3 cái/lần.

- Thở khó nặng kéo bụng có tiếng rít.

Có các cơn thở khó thở nhanh trầm trọng hồng hộc cách nhau vài giờ.

Có triệu chứng thần kinh: heo nằm nghiêng một bên run chân bơi chèo nhưng không phù như E.coli phù.

Cách điều trị:

*Kháng sinh: Tiêm 1 liều duy nhất Tulavitryl 1 ml/40 kg thể trọng để điều trị tất cả các bệnh bội nhiễm trên đường hô hấp.

Riêng trường hợp bội nhiễm bệnh tụ huyết trùng: để ngăn ngừa heo bị nhiễm khuẩn huyết có thể tiêm nhắc lại một liều Tulavitryl kể từ ngày thứ 3-5 sau khi tiêm Tulavitryl liều đầu hoặc chọn một trong các loại kháng sinh đặc trị bệnh tụ huyết trùng sau:

- Vimelinspec: 1 ml/10 kg TT/ngày trong 3-5 ngày.

- Forloxin: 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong tục 3-5 ngày.

*Các thuốc hỗ trợ:

- Furovet 1 ml/20 kg TT/ngày trong 3 ngày giúp giảm phù nề phổi tích dịch gây thở khó.

- Vimeliptyl: 1 ml/15 kg TT sát trùng đường hô hấp long đàm.

- Bromhexine: tiêm 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong 5 ngày hoặc Mucostop 1 g/7-10 kg TT giúp long đàm giảm ho.

- Ketovet: 1 ml/16 kg TT/ngày trong 5 ngày giúp kháng viêm hạ nhiệt.

- Vitamin C 1000: 1 ml/10 kg TT để tăng sức đề kháng.

Bệnh phó thương hàn:

Ngoài các triệu chứng bệnh tai xanh heo sốt rất cao nhưng tai lạnh phân bón lọn (phân cứt dê) nếu nặng hơn phân có màng nhày bao quanh và sau đó tiêu chảy phân có thể có máu có thể xuất huyết nốt trên da.

Cách điều trị:

*Kháng sinh tiêm:

- Vime-sone 1 ml/5-10 kg TT kết hợp với Septryl 240 1 ml/10-15 kg TT trong 5 ngày.

- Hoặc Vimefloro FDP 1 ml/5-10 kg TT kết hợp với Septryl 240 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong 5 ngày.

*Các thuốc hỗ trợ:

- Urotropin: 1 ml/5-10 kg TT ngày 1-2 lần.

- Vime-Canlamin 1 ml/5 kg TT ngày 1 lần và B.Complex fortified 1 ml/10 kg TT 1 lần/tuần giúp nâng thể trạng tăng sức đề kháng.

- Vitamin K: 1 ml/5-7 kg TT.

- Men tiêu hóa: Vizyme: 2-5 g/con/ngày hoặc Vime 6 way 1 g/2 lít nước cho uống 7 ngày.

Bệnh E.coli tiêu chảy: Thường gặp trên heo con theo mẹ hoặc mới cai sữa. Biểu hiện tiêu chảy phân trắng hoặc vàng nhạt có con ói mửa. Heo mất nước xù lông gầy yếu.

Cách điều trị:

*Kháng sinh tiêm:

- Forloxin 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong 3-5 ngày.

- Hoặc Vimefloro FDP 1 ml/5-10 kg thể trọng kết hợp Septryl 240 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong 5 ngày.

*Kháng sinh uống:

- Coxin: 2 ml/con chia 2 lần hoặc 1 ml/5-10 kg TT/ngày trong 5 ngày.

- Hoặc Aralis: 08 ml/4-8 kg TT/ngày trong 5 ngày.

*Bù nước: có thể cấp nước qua đường uống hoặc đường tiêm:

- Uống: Vime C Electrolyte 1 g/2-4 lít nước uống liên tục 7 ngày.

- Hoặc có thể truyền mạch truyền xoang bụng truyền dưới da bằng NaCl 09% 10 ml/kg TT/ lần 1-3 lần/ngày (tùy tình trạng mất nước).

- Hoặc tiêm dưới da Vimelyte IV: 1-2 ml/kg TT/lần nếu tiêm kèm với NaCl 09%. Nếu chỉ dùng Vimelyte IV thì tiêm truyền mạch hoặc xoang bụng thật chậm liều 10 ml/kg TT.

*Trị triệu chứng:

- Atropin: 1 ml/5 kg TT/ngày ngừng ngay khi phân sệt lại.

- Vime Canlamin: 1 ml/5 kg/ngày.

- Vitamin B6: 1 ml/5 kg/ngày nếu heo có ói kèm theo.

Bệnh E.coli phù: Các triệu chứng bệnh tai xanh kết hợp với biểu hiện sưng phù mí mắt phù mặt chân bơi loạng choạng hoặc đi xoay vòng.

Cách điều trị:

*Kháng sinh tiêm:

- Forloxin 1 ml/10-15 kg TT/ngày trong 5 ngày.

- Hoặc Vime-sone 1 ml/5-10 kg TT kết hợp Septryl 240 1 ml/10-15 kg TT trong 5 ngày.

*Các thuốc hỗ trợ:

- Furovet: 1 ml/20 kg TT để tiêu giảm phù nề.

- Vime-Canlamin 1 ml/5 kg/ngày hoặc Vimekat 1 ml/5 kg TT/ngày giúp nâng thể trạng tăng sức đề kháng.

- Men tiêu hóa: Vizyme: 2-5 g/con/ngày hoặc Vime 6 way 1 g/2 lít nước cho uống 7 ngày.

Bệnh do Streptococcus suis: Heo sốt mất thăng bằng đi khập khiễng uốn người ra phía sau hoặc liệt khớp có thể sưng to xung huyết dưới da làm da chuyển màu tím lốm đốm đầu tiên ở tai sau đó đến mông 4 chân…

Cách điều trị:

- Amoxi 15% LA: 1 ml/10kg TT 48 giờ tiêm 1 lần tiêm 3 lần.

- Hoặc Ceptifi suspen: 1 ml/10-15 kg TT/ngày tiêm 3-5 ngày.

*Thuốc hỗ trợ:

- Ketovet: 1 ml/16 kg TT/ngày trong 3-5 ngày kháng viêm hạ nhiệt giảm đau.

- Vitamin C 1000: 1 ml/10 kg TT.

- Sulfate kẽm: 5 g/35 kg TT ½ cho ăn ½ pha nước dấp lên da.

- Vitamin K: 1 ml/5-7 kg TT.

- ADE B Complex 1 ml/10 kg TT/ngày hoặc Vime Canlamin: 1 ml/5 kg TT trong 5 ngày.

Bệnh viêm da do Staphylococcus aureus: Da nổi các nốt mụn có nước hoặc mủ trên diện rộng các nốt này vỡ ra gây lở loét nung mủ.

Cách điều trị:

*Kháng sinh tiêm:

- Amoxi 15% LA: 1 ml/10 kg TT 48 giờ 1 lần tiêm 3 lần.

- Penstrep suspen: 1 ml/10 kg TT 48 giờ 1 lần tiêm 3 lần.

*Thuốc hỗ trợ:

- Ketovet: 1 ml/16 kg TT/ngày trong 3-5 ngày kháng viêm hạ nhiệt giảm đau.

- Vitamin C 1000: 1 ml/10 kg TT.

- Sulfate kẽm: 5 g/35 kg TT ½ cho ăn ½ pha nước dấp lên da.

- Biotin H AD: 1 g/400 kg thức ăn tốt cho da lông móng.

- Vitamin K: 1 ml/5-7 kg TT.

- B Complex fortified: 1 ml/10kg TT/tuần 1 lần; hoặc Vime Canlamin: 1 ml/5 kg TT ngày 1 lần.

THS. NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT




Các tin khác :